Công cụ tính miễn phí

Tính tỉ lệ vòng eo/chiều cao: vòng eo có dưới một nửa chiều cao?

Tỉ lệ vòng eo/chiều cao là số đo vòng eo chia cho chiều cao của bạn. Viện Quốc gia về Sức khỏe và Chăm sóc Xuất sắc của Anh (NICE) khuyên giữ tỉ lệ này dưới 0,5, nghĩa là giữ vòng eo nhỏ hơn một nửa chiều cao: từ 0,5 đến 0,59 cho thấy nguy cơ sức khỏe tăng, và từ 0,6 trở lên là nguy cơ tăng thêm nữa. Nhập chiều cao và vòng eo vào công cụ tính tỉ lệ vòng eo chiều cao này để xem tỉ lệ, phân loại của bạn và số đo vòng eo giúp bạn giữ dưới 0,5.

Công thức Tỉ lệ vòng eo/chiều cao = vòng eo ÷ chiều cao (cùng đơn vị). Khỏe mạnh: 0,4 đến 0,49 · Mức tăng: 0,5 đến 0,59 · Mức cao: từ 0,6 trở lên (NICE)

Dữ liệu bạn nhập chỉ nằm trên thiết bị này. Chúng tôi không bao giờ nhận được.

Cập nhật ngày 11 tháng 10, 2026 3 nguồn

Đơn vị

Đo ở điểm giữa xương sườn thấp nhất và đỉnh xương hông, sau khi thở ra bình thường.

Được lưu trên thiết bị này để các công cụ tính khác dùng lại.

Kết quả của bạn

Toasty đang chờ số liệu của bạn

Điền thông tin vào các ô và kết quả sẽ hiện ngay tại đây.

Toasty đang “đói” số liệu

Theo dõi mỗi ngày với Calorix

Ứng dụng tự đặt các mục tiêu này cho bạn và cập nhật khi cân nặng hoặc mục tiêu của bạn thay đổi.

Tải Calorix

Nguồn tham khảo NICE NG246

Ước tính dành cho người trưởng thành khỏe mạnh, không phải lời khuyên y khoa.

Bước tiếp theo

Cách đo tỉ lệ vòng eo/chiều cao

  1. Tìm vị trí đo. Tìm điểm giữa xương sườn thấp nhất và đỉnh xương hông, ở bên hông cơ thể. Vị trí này thường ngang rốn.
  2. Đo vòng eo. Đứng thẳng, thở ra bình thường và quấn thước dây quanh eo tại điểm đó, giữ thước nằm ngang suốt một vòng, vừa khít mà không ấn vào da.
  3. Chia cho chiều cao. Dùng cùng đơn vị cho cả hai số đo. Vòng eo 80 cm với chiều cao 170 cm là 80 ÷ 170 = 0,47.
  4. So với các phân loại. Dưới 0,5 là khỏe mạnh theo phân loại của NICE. Hoặc chỉ cần kiểm tra vòng eo có nhỏ hơn một nửa chiều cao không: dưới 85 cm ở chiều cao 170 cm, hoặc dưới 34 inch ở chiều cao 5 ft 8 in.

Công cụ tính tỉ lệ vòng eo/chiều cao hoạt động như thế nào

  1. Tỉ lệ. Vòng eo chia cho chiều cao, cùng đơn vị, hiển thị đến hai chữ số thập phân.
  2. Phân loại của bạn. Các ngưỡng cho người trưởng thành của NICE, theo hướng dẫn về quản lý thừa cân và béo phì của cơ quan này:
Tỉ lệ vòng eo/chiều cao Phân loại của NICE Ý nghĩa
0,4 đến 0,49 Mỡ vùng bụng ở mức khỏe mạnh Không tăng nguy cơ sức khỏe
0,5 đến 0,59 Mỡ vùng bụng ở mức tăng Nguy cơ sức khỏe tăng
Từ 0,6 trở lên Mỡ vùng bụng ở mức cao Nguy cơ sức khỏe tăng thêm nữa
  1. Mục tiêu vòng eo của bạn. Một nửa chiều cao: số đo vòng eo giúp giữ tỉ lệ dưới 0,5.

NICE dùng các phân loại này cho người trưởng thành có BMI dưới 35, cả hai giới và mọi nhóm dân tộc, kể cả người có nhiều cơ bắp. Dưới 0,4 không thuộc phân loại nào của NICE; công cụ chỉ hiển thị mức này là dưới khoảng khỏe mạnh.

Vòng eo nên giữ dưới mức nào, theo chiều cao

Chiều cao Giữ vòng eo dưới
152 cm (5 ft 0 in) 76 cm (30 in)
163 cm (5 ft 4 in) 81 cm (32 in)
173 cm (5 ft 8 in) 86 cm (34 in)
183 cm (6 ft 0 in) 91 cm (36 in)
193 cm (6 ft 4 in) 97 cm (38 in)

Vì sao vòng eo quan trọng

BMI so sánh cân nặng với chiều cao, nhưng không thấy được cơ thể bạn tích mỡ ở đâu. So với mỡ ở những vùng khác, mỡ tích tụ quanh vùng bụng liên quan chặt chẽ hơn đến tiểu đường type 2, huyết áp cao và bệnh tim, đó là lý do NICE khuyên đo tỉ lệ vòng eo/chiều cao bên cạnh BMI. Hướng dẫn cũ hơn của NIH (Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ) dùng các ngưỡng vòng eo cố định (102 cm, tức 40 inch, với nam và 88 cm, tức 35 inch, với nữ); còn tỉ lệ thì đã tính đến chiều cao, nên cùng một quy tắc áp dụng được cho cả người thấp lẫn người cao.

Cách đo cho kết quả đáng tin cậy

  • Cùng vị trí, cùng thời điểm. Đo ở giữa xương sườn thấp nhất và đỉnh xương hông, tốt nhất vào buổi sáng trước khi ăn.
  • Thở ra bình thường. Đừng nín thở hay hóp bụng.
  • Thước dây nằm ngang. Giữ thước nằm ngang suốt một vòng, vừa khít nhưng không ấn vào da.
  • Đo hai lần. Nếu hai lần đo chênh nhau hơn một centimet, hãy đo lần thứ ba và lấy trung bình.

Khi nào tỉ lệ này không áp dụng

Các phân loại này dành cho người trưởng thành. Chúng không được dùng khi mang thai, và NICE áp dụng chúng cho người có BMI dưới 35. Nếu kết quả khiến bạn lo lắng, bác sĩ có thể xem xét kết quả này cùng với huyết áp, đường huyết và cholesterol của bạn.

Dùng cùng các chỉ số khác

Chỉ số BMI và tỉ lệ vòng eo/chiều cao trả lời những câu hỏi khác nhau, và kết hợp cả hai sẽ cho bạn bức tranh đầy đủ hơn. Nếu bạn muốn giảm vòng eo, thâm hụt calo vừa phải và vận động đều đặn là cách đã được chứng minh: công cụ tính thâm hụt calo đặt cho bạn một tốc độ an toàn. Trong Calorix, Toasty cổ vũ thói quen của bạn, chứ không phải số đo cơ thể.

Câu hỏi thường gặp

Tỉ lệ vòng eo/chiều cao bao nhiêu là khỏe mạnh?

NICE xếp mức 0,4 đến 0,49 là mỡ vùng bụng ở mức khỏe mạnh, 0,5 đến 0,59 là mức tăng và từ 0,6 trở lên là mức cao. Nói đơn giản: hãy giữ vòng eo nhỏ hơn một nửa chiều cao.

Tỉ lệ vòng eo/chiều cao của nữ và nam có giống nhau không?

Có. NICE dùng cùng các ngưỡng cho nữ và nam và cho mọi nhóm dân tộc, nên đơn giản hơn các ngưỡng vòng eo khác nhau theo giới tính. Tỉ lệ này áp dụng cho người trưởng thành có BMI dưới 35.

Đã biết BMI thì vì sao vẫn cần đo vòng eo?

BMI không cho biết mỡ tích tụ ở đâu. Mỡ quanh vùng bụng liên quan chặt chẽ hơn đến tiểu đường type 2, huyết áp cao và bệnh tim, nên NICE khuyên đo tỉ lệ vòng eo/chiều cao bên cạnh BMI.

Chính xác thì nên đo vòng eo ở đâu?

Ở giữa xương sườn thấp nhất và đỉnh xương hông, sau khi thở ra bình thường, với thước dây nằm ngang. Lần nào cũng đo ở cùng vị trí và cùng thời điểm trong ngày sẽ giúp bạn so sánh các thay đổi dễ hơn.

Nên đặt mục tiêu vòng eo bao nhiêu?

Nhỏ hơn một nửa chiều cao. Ở chiều cao 160 cm là dưới 80 cm, 170 cm là dưới 85 cm, 180 cm là dưới 90 cm; tính bằng inch, dưới 32 inch ở chiều cao 5 ft 4 in và dưới 36 inch ở chiều cao 6 ft.

Nguồn tham khảo

  1. 1 Overweight and obesity management (NG246): identifying and assessing overweight, obesity and central adiposity. National Institute for Health and Care Excellence (NICE), 2025.
  2. 2 Clinical guidelines on the identification, evaluation, and treatment of overweight and obesity in adults: the evidence report. National Heart, Lung, and Blood Institute (NIH), 1998.
  3. 3 Obesity and overweight (fact sheet). World Health Organization.

Ghi bữa ăn tiếp theo chỉ trong vài giây

Chụp ảnh, quét mã hay chỉ cần nói ra. Calorix lo phần tính toán, cho bạn thấy rõ cách tính, còn Toasty luôn cổ vũ bạn.

Miễn phí 3 ngày, hủy bất cứ lúc nào