Công cụ tính miễn phí

Tính cân nặng lý tưởng: khoảng cân nặng khỏe mạnh theo chiều cao

Không có một cân nặng lý tưởng duy nhất: với hầu hết người trưởng thành, cân nặng khỏe mạnh là khoảng cân nặng cho chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9, tức khoảng 53 đến 72 kg (118 đến 159 lb) ở chiều cao 170 cm (5 ft 7 in). Nhập chiều cao để xem khoảng cân nặng khỏe mạnh của bạn và điểm giữa của khoảng, rồi so sánh với bốn công thức “cân nặng lý tưởng” kinh điển, vốn được xây dựng để tính liều thuốc trong bệnh viện chứ không phải để làm mục tiêu cá nhân.

Công thức Khoảng cân nặng khỏe mạnh = 18,5 đến 24,9 × chiều cao (m)², hoặc (18,5 đến 24,9) × chiều cao (inch)² ÷ 703 nếu tính bằng pound

Dữ liệu bạn nhập chỉ nằm trên thiết bị này. Chúng tôi không bao giờ nhận được.

Cập nhật ngày 11 tháng 10, 2026 6 nguồn

Đơn vị
Giới tính

Được lưu trên thiết bị này để các công cụ tính khác dùng lại.

Kết quả của bạn

Toasty đang chờ số liệu của bạn

Điền thông tin vào các ô và kết quả sẽ hiện ngay tại đây.

Toasty đang “đói” số liệu

Theo dõi mỗi ngày với Calorix

Ứng dụng tự đặt các mục tiêu này cho bạn và cập nhật khi cân nặng hoặc mục tiêu của bạn thay đổi.

Tải Calorix

Nguồn tham khảo WHOPai and Paloucek, 2000Peterson et al., 2016

Ước tính dành cho người trưởng thành khỏe mạnh, không phải lời khuyên y khoa.

Bước tiếp theo

Cách tự tính khoảng cân nặng khỏe mạnh bằng tay

  1. Bình phương chiều cao tính bằng mét. 1,70 m × 1,70 m = 2,89.
  2. Nhân với 18,5. 18,5 × 2,89 = 53,5 kg: giới hạn dưới của khoảng khỏe mạnh.
  3. Nhân với 24,9. 24,9 × 2,89 = 72,0 kg: giới hạn trên của khoảng. Điểm giữa, ở mức BMI 22, là 22 × 2,89 = 63,6 kg.
  4. Tính theo pound và inch. Nhân 18,5 và 24,9 với bình phương chiều cao tính bằng inch rồi chia cho 703. Với 67 inch: 18,5 × 4.489 ÷ 703 = 118 lb và 24,9 × 4.489 ÷ 703 = 159 lb.

Công cụ tính cân nặng lý tưởng hoạt động như thế nào

  1. Khoảng cân nặng khỏe mạnh của bạn. Các mức cân nặng cho chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9 ở chiều cao của bạn: nhóm cân nặng khỏe mạnh của WHO, cũng là khoảng được dùng trong hướng dẫn của NIH (Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ), công cụ tính BMI và ứng dụng Calorix.
  2. Điểm giữa của khoảng. Cân nặng ở mức BMI 22, để tham khảo.
  3. Các công thức kinh điển. Devine, Robinson, Miller và Hamwi, hiển thị để so sánh và có ghi chú rõ ràng. Các công thức này phụ thuộc vào giới tính và bắt đầu từ 5 ft (152 cm); với “Khác”, công cụ lấy trung bình phiên bản cho nữ và cho nam.

Bảng cân nặng khỏe mạnh theo chiều cao

Các mức cân nặng cho chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9, làm tròn đến kilogam và pound gần nhất. Các mức này áp dụng như nhau cho nữ và nam.

Chiều cao Cân nặng khỏe mạnh (kg) Cân nặng khỏe mạnh (lb)
152 cm (5 ft 0 in) 43–58 kg 95–127 lb
157 cm (5 ft 2 in) 46–62 kg 101–136 lb
163 cm (5 ft 4 in) 49–66 kg 108–145 lb
168 cm (5 ft 6 in) 52–70 kg 115–154 lb
173 cm (5 ft 8 in) 55–74 kg 122–164 lb
178 cm (5 ft 10 in) 58–79 kg 129–174 lb
183 cm (6 ft 0 in) 62–83 kg 136–184 lb
188 cm (6 ft 2 in) 65–88 kg 144–194 lb
193 cm (6 ft 4 in) 69–93 kg 152–205 lb

Ở nhiều quần thể người châu Á, nguy cơ sức khỏe tăng lên ở mức BMI thấp hơn, nên một số hướng dẫn đặt giới hạn trên của khoảng khỏe mạnh thấp hơn: 23 ở Hàn Quốc và trong các ngưỡng của WHO cho người châu Á, 24 ở Đài Loan. Nhật Bản giữ khoảng khỏe mạnh dưới 25 nhưng xác định béo phì từ BMI 25 thay vì 30. Công cụ tính BMI có thể hiển thị các phân loại này.

Các công thức “cân nặng lý tưởng” kinh điển

Bốn phương trình này cho ra một con số duy nhất từ chiều cao và giới tính của bạn (chiều cao tính bằng inch: 1 inch = 2,54 cm, và 5 ft = 152,4 cm):

Công thức Nam Nữ
Devine (1974) 50 kg + 2,3 kg cho mỗi inch trên 5 ft 45,5 kg + 2,3 kg cho mỗi inch trên 5 ft
Robinson (1983) 52 kg + 1,9 kg cho mỗi inch 49 kg + 1,7 kg cho mỗi inch
Miller (1983) 56,2 kg + 1,41 kg cho mỗi inch 53,1 kg + 1,36 kg cho mỗi inch
Hamwi (1964) 48 kg + 2,7 kg cho mỗi inch 45,5 kg + 2,2 kg cho mỗi inch

Ở chiều cao 170 cm (5 ft 7 in), các công thức cho kết quả:

Công thức Nữ Nam
Devine 61,4 kg 65,9 kg
Robinson 60,8 kg 65,2 kg
Miller 62,5 kg 66,0 kg
Hamwi 60,7 kg 66,7 kg
Khoảng BMI khỏe mạnh (cả hai) 53,5–72,0 kg 53,5–72,0 kg

Tất cả đều nằm trong khoảng khỏe mạnh ở chiều cao này, nhưng không nên xem chúng là mục tiêu. Pai và Paloucek đã truy nguyên các công thức này và thấy chúng bắt nguồn từ việc tính liều thuốc: phương trình Devine được đề xuất để tính liều thuốc, và các bản sửa đổi của Robinson và Miller cũng được viết cho mục đích tính liều. Không công thức nào được xây dựng để xác định cân nặng khỏe mạnh cho một người. Một phân tích năm 2016 cho thấy các phương trình này không khớp với BMI ở người rất thấp và người rất cao, và một khoảng cân nặng khỏe mạnh phù hợp với bằng chứng hơn là một con số duy nhất.

Cân nặng khỏe mạnh là một khoảng

Bất kỳ mức nào trong khoảng BMI khỏe mạnh cũng gắn với nguy cơ sức khỏe thấp nhất ở hầu hết người trưởng thành. Bạn nằm ở đâu trong khoảng đó phụ thuộc vào khung xương, lượng cơ và tuổi của bạn, nên hợp lý hơn cả là chọn một cân nặng bạn có thể duy trì bằng những thói quen mình thích, thay vì chạy theo con số từ một công thức. BMI cũng có giới hạn: chỉ số này không phân biệt được cơ với mỡ, và ở cùng một chỉ số BMI, nữ giới thường có nhiều mỡ cơ thể hơn nam giới. Số đo vòng eo cho thêm thông tin hữu ích; công cụ tính tỉ lệ vòng eo/chiều cao hướng dẫn cách đo.

Không dành cho trẻ em, thanh thiếu niên hoặc khi mang thai

Các khoảng này dành cho người trưởng thành. Trẻ em và thanh thiếu niên được so sánh với trẻ cùng tuổi và cùng giới tính trên biểu đồ tăng trưởng (công cụ tính BMI làm việc này cho độ tuổi từ 2 đến 19), còn cân nặng khi mang thai được đánh giá theo cách khác: hãy hỏi nữ hộ sinh hoặc bác sĩ của bạn.

Lên kế hoạch thay đổi

Nếu bạn muốn tiến dần đến một cân nặng trong khoảng của mình, công cụ tính calo giảm cân cho biết lượng calo mỗi ngày để đạt mục tiêu vào ngày bạn chọn, với tốc độ an toàn. Calorix theo dõi các lần ghi cân nặng của bạn dưới dạng đường xu hướng đã được làm mượt, và Toasty không bao giờ nhận xét về cơ thể bạn: Toasty chỉ cổ vũ thói quen của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Cân nặng lý tưởng của mình là bao nhiêu?

Cân nặng khỏe mạnh là một khoảng chứ không phải một con số: những mức cân nặng cho chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9 ở chiều cao của bạn. Ở chiều cao 170 cm (5 ft 7 in), đó là khoảng 53 đến 72 kg (118 đến 159 lb). Bạn nằm ở đâu trong khoảng này phụ thuộc vào vóc dáng và lượng cơ.

Cân nặng lý tưởng của nữ và nam có khác nhau không?

Khoảng BMI khỏe mạnh giống nhau cho nữ và nam. Các công thức cân nặng lý tưởng kinh điển cho nam con số cao hơn ở cùng chiều cao, vì chúng được xây dựng theo các mức cân nặng tham chiếu khác nhau cho mỗi giới.

Công thức cân nặng lý tưởng nào chính xác nhất?

Không công thức nào được thiết kế để cho bạn biết cân nặng khỏe mạnh. Devine, Robinson, Miller và Hamwi là các phương trình dùng trong bệnh viện để ước tính liều thuốc, và một phân tích năm 2016 cho thấy chúng không khớp với BMI ở người rất thấp và người rất cao. Với hầu hết người trưởng thành, khoảng BMI là thước đo tốt hơn.

BMI 22 có phải là cân nặng lý tưởng không?

Đó là điểm giữa của khoảng khỏe mạnh, và Nhật Bản dùng cân nặng ở mức BMI 22 làm “cân nặng chuẩn”. Đây không phải mục tiêu ai cũng cần đạt: bất kỳ cân nặng nào trong khoảng này cũng gắn với nguy cơ sức khỏe thấp nhất ở hầu hết người trưởng thành.

Nếu mình có nhiều cơ bắp thì sao?

BMI không phân biệt được cơ với mỡ, nên một người nhiều cơ bắp có thể nằm trên khoảng này mà vẫn khỏe mạnh. Số đo vòng eo giúp đánh giá đầy đủ hơn: công cụ tính tỉ lệ vòng eo/chiều cao cho biết vòng eo của bạn có dưới một nửa chiều cao hay không.

Nguồn tham khảo

  1. 1 Obesity and overweight (fact sheet). World Health Organization.
  2. 2 Clinical guidelines on the identification, evaluation, and treatment of overweight and obesity in adults: the evidence report. National Heart, Lung, and Blood Institute (NIH), 1998.
  3. 3 Pai MP, Paloucek FP. The origin of the "ideal" body weight equations. The Annals of Pharmacotherapy, 2000.
  4. 4 Robinson JD, Lupkiewicz SM, Palenik L, et al. Determination of ideal body weight for drug dosage calculations. American Journal of Hospital Pharmacy, 1983.
  5. 5 Peterson CM, Thomas DM, Blackburn GL, Heymsfield SB. Universal equation for estimating ideal body weight and body weight at any BMI. The American Journal of Clinical Nutrition, 2016.
  6. 6 BMI (e-health net glossary, in Japanese). Ministry of Health, Labour and Welfare, Japan.

Ghi bữa ăn tiếp theo chỉ trong vài giây

Chụp ảnh, quét mã hay chỉ cần nói ra. Calorix lo phần tính toán, cho bạn thấy rõ cách tính, còn Toasty luôn cổ vũ bạn.

Miễn phí 3 ngày, hủy bất cứ lúc nào